Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103

Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103

Trẻ em dưới 4 tuổi được hưởng trợ cấp nuôi dưỡng 3,9 triệu đồng/tháng khi được chăm sóc tại đâu?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND, trẻ em dưới 4 tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế có chức năng chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng là 3.900.000 đồng/trẻ.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng được quy định như thế nào?

Điều 4 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND quy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng áp dụng đối với các đối tượng thuộc điểm c và điểm g khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết.
Cụ thể, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng được xác định như sau:

Hệ số 6,0 đối với trẻ em dưới 4 tuổi.
Hệ số 5,0 đối với các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên.
Đối với những người có nguyện vọng tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế thì có thể được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi đủ 22 tuổi.

Thống nhất trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 3.900.000 đồng/trẻ/tháng tiền trợ cấp nuôi dưỡng theo Nghị quyết 103 khi được chăm sóc nuôi dưỡng tại đâu? (Hình từ Internet)

Những đối tượng trẻ em nào được hưởng chính sách?

Theo điểm c và điểm g khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND, các nhóm đối tượng được áp dụng gồm:
Nhóm thứ nhất, là các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, bao gồm:

Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Đối tượng cần được bảo vệ khẩn cấp.
Người chưa thành niên hoặc người không còn khả năng lao động thuộc diện phải được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Nhóm thứ hai, là trẻ em dưới 16 tuổi có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và thuộc một trong các trường hợp sau:

Trẻ khuyết tật nặng dạng nghe và nói (câm, điếc) có khả năng tiếp cận giáo dục.
Trẻ em mắc chứng tự kỷ thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
Trẻ khuyết tật nặng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Trẻ mồ côi cha hoặc mẹ, trong đó người còn lại đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng.
Trẻ có cả cha và mẹ đều đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng.
Trẻ có cha hoặc mẹ đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng, còn người kia bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.

Cách tính mức trợ cấp 3,9 triệu đồng/tháng

Mức trợ cấp đối với trẻ em dưới 4 tuổi được xác định trên cơ sở mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng, theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND.
Áp dụng hệ số trợ cấp 6,0, mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng được tính như sau:
650.000 đồng × 6,0 = 3.900.000 đồng/trẻ/tháng.
Như vậy, trẻ em dưới 4 tuổi thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế có chức năng chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ được hưởng mức trợ cấp 3.900.000 đồng mỗi tháng.
Lưu ý, Nghị quyết 103/2025/NQ-HĐND quy định về mức trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Phương pháp xác định dạng và mức độ khuyết tật đối với trẻ em

Điều 3 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định phương pháp xác định dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi.
Theo đó, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật sẽ căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật, kết hợp quan sát trực tiếp trẻ thông qua việc thực hiện các hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Bên cạnh đó, Hội đồng sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế và xã hội cùng các phương pháp đánh giá đơn giản khác để đưa ra kết luận về dạng và mức độ khuyết tật của từng trường hợp.
Đối với trẻ dưới 6 tuổi, Hội đồng sẽ phỏng vấn người đại diện hợp pháp của trẻ và sử dụng Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em dưới 6 tuổi theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH.

Hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật gồm những giấy tờ nào?

Theo Điều 4 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH, hồ sơ đề nghị xác định mức độ khuyết tật đối với trẻ em gồm 3 loại giấy tờ:

Đơn đề nghị xác định hoặc xác định lại mức độ khuyết tật; cấp, cấp đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư.
Bản sao các giấy tờ liên quan đến tình trạng khuyết tật (nếu có), như bệnh án, giấy khám bệnh, hồ sơ điều trị, giấy tờ phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật đã được cấp trước đó và các tài liệu liên quan khác.

Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ hoặc mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã được Hội đồng Giám định y khoa kết luận trước thời điểm Nghị định 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có).